Đánh giá xe

Giá xe lăn bánh & đánh giá thông số kỹ thuật

Dù bán rất chạy, được đánh giá rất tích cực nhưng nhiều người vẫn lo Mitsubishi Xpander 2022 bị yếu do động cơ chỉ 1.5L. Vậy thực tế thế nào?

Mitsubishi Xpander đã tạo nên một cơn sóng dữ dội trong phân khúc xe 7 chỗ giá rẻ ngay khi về Việt Nam vào năm 2018. Giá bán hợp lý, trang bị hiện đại vượt mong đợi, thiết kế sắc sảo (có thêm bản Xpander Cross khá thể thao), không gian rộng thoáng… Mitsubishi Xpander được đánh giá là chiếc 7 chỗ cỡ nhỏ hấp dẫn nhất hiện nay.

Bạn Đang Xem: Giá xe lăn bánh & đánh giá thông số kỹ thuật

Tuy nhiên, dù rất thành công về mặt doanh số, được đánh giá cao về nhiều mặt nhưng Mitsubishi Xpander vẫn còn một số mặt hạn chế. Trong đó đáng kể là xe chỉ dùng động cơ chỉ 1.5L. Liệu khối động cơ này có đủ sức để đưa cả thân hình đồ sộ lướt đi nhẹ nhàng?

Xem thêm:

Giá xe Mitsubishi Xpander niêm yết & lăn bánh tháng 4/2022


*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Mitsubishi Xpander Niêm yết Lăn bánh Hà Nội Lăn bánh HCM Lăn bánh tỉnh
MT 555 triệu 644 triệu 633 triệu 614 triệu
AT 630 triệu 728 triệu 715 triệu 696 triệu
AT Đặc biệt (lắp ráp) 630 triệu 728 triệu 715 triệu 696 triệu
Cross 670 triệu 773 triệu 759 triệu 740 triệu

Đại lý chính hãng vui lòng liên hệ 0909.959.622 để đặt Hotline

Ưu nhược điểm Mitsubishi Xpander 7 chỗ


Mitsubishi Xpander 2022 được phân phối dưới dạng nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia với 3 phiên bản: MT, AT và Cross. Ngoài ra xe có thêm phiên bản AT Đặc biệt lắp ráp trong nước.

Ưu điểm

  • Giá bán hợp lý
  • Thiết kế ngoại thất ấn tượng, mạnh mẽ
  • Nội thất rộng rãi cho cả 3 hàng ghế, ghế gập phẳng tiện lợi
  • Trang bị hiện tại
  • Trọng lượng xe nhẹ nên động cơ 1.5L đáp ứng đủ sức mạnh để đi phố và đường trường, có nút O/D hỗ trợ tăng tốc nhanh
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu tiết kiệm
Mitsubishi Xpander được đánh giá là chiếc 7 chỗ cỡ nhỏ hấp dẫn nhất hiện nay

Nhược điểm

  • Thiết kế phanh tay hơi thô, còi xe hơi nhỏ
  • Hàng ghế thứ ba tựa đầu thấp
  • Chỉ có 2 túi khí, không có cảm biến lùi
  • Động cơ gầm to khi ép tăng tốc, xe chở full tải đề pa có độ trễ

Kích thước Mitsubishi Xpander 2022

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Kích thước Xpander Xpander Xpander Cross
Dài x rộng x cao (mm) 4.475 x 1.750 x 1.730 4.500 x 1.800 x 1.750
Chiều dài cơ sở (mm) 2.775 2.775
Khoảng sáng gầm xe (mm) 205 225
Bán kính vòng quay (m) 5,2 5,2

Đánh giá ngoại thất Mitsubishi Xpander 2022


Thiết kế

Thiết kế là một trong các yếu tố quan trọng góp phần làm nên thành công rực rỡ cho Mitsubishi Xpander. Dù gây nhiều tranh cãi, dù đẹp – xấu khó phân bởi mỗi người mỗi ý nhưng phải thừa nhận Mitsubishi Xpander rất ấn tượng – có một ngoại hình không thể nhầm lẫn.

Mitsubishi Xpander được thiết kế theo ngôn ngữ Dynamic Shield với triết lý “vẻ đẹp từ công năng”. Cái đáng khen nhất của Xpander chính là lột tả được hình thái đầy mới mẻ từ một mẫu xe thực dụng 7 chỗ giá rẻ. Nếu các mẫu xe 7 chỗ tầm 500 triệu đồng khác thường bị phớt lờ phần thiết kế, kiểu như “giá đó chỉ đến thế thôi” thì Xpander lại đem đến một chuẩn mực mới.

Mitsubishi Xpander 2022 sở hữu thiết kế ấn tượng và độc đáo

Dù tính thực dụng vẫn đặt trên hết. Dù để có một không gian rộng rãi bên trong chấp nhận đánh đổi bằng sự thiếu thanh thoát vẻ ngoài. Dù sự bố trí các chi tiết đều nhằm phát huy tối đa các tính năng, trang bị và mức độ an toàn của xe. Nhưng Xpander vẫn làm đa phần người dùng mãn nhãn, nhất là hài lòng về sự đầu tư, trau chuốt về mặt thiết kế của nhà sản xuất.

Sử dụng chung ngôn ngữ thiết kế, cũng như Mitsubishi Triton và Pajero Sport, phong cách Xpander làm người ta liên tưởng đến các mẫu xe tương lai, xe viễn tưởng, “thô cứng” song “ngập tràn tính hiện đại”.

Đầu xe

Đầu xe Mitsubishi Xpander đem đến cảm giác phá cách táo bạo. Nhiều người đánh giá Mitsubishi Xpander đẹp, một số khác nhận xét khá thô và xấu. Đẹp – xấu khó đánh giá vì mỗi người một ý, nhưng ấn tượng và độc đáo là khó thể chối cãi.

Tổng thể đầu xe Xpander được thiết kế theo chữ X. Các phần được tạo khối rõ ràng bằng những đường cắt, những mảng miếng nhấn sâu. Trên cùng phần đầu xe là hai dải đèn LED ban ngày sắc mỏng, kết nối liền mạch lưới tản nhiệt mạ chrome sáng bóng.

Đầu xe Mitsubishi Xpander 2022 đem đến cảm giác phá cách táo bạo

Cụm đèn pha Mitsubishi Xpander hình thang vuông, hạ thấp. Theo nhà sản xuất, thiết kế này nhằm giúp giảm tình trạng chói mắt xe chạy ngược chiều. Cụm đèn trước được đầu tư hẳn công nghệ Bi-LED hiện đại ở phiên bản tự động. Choá LED bao gồm cả chế độ chiếu xa và gần.

Mitsubishi Xpander AT 2022 được trang bị đèn Bi-LED hiện đại

Nằm sâu bên dưới, đèn sương mù Mitsubishi Xpander dạng tròn được bố trí nằm lọt lòng trong phần cản trước khá hầm hố.

Thân xe

Thân xe Mitsubishi Xpander 2022 sở hữu nhiều nét đặc trưng của form xe dòng đa dụng MPV hình chữ nhật vuông vắn nhằm đem đến không gian bên trong rộng thoáng nhất có thể. Nhưng đồng thời cũng được trao chuốt lại cho dáng hình thanh thoát hơn. Để thêm phần mạnh mẽ, nhà sản xuất bố trí thêm các đường gân dập nổi ở thân trên và dưới khá sắc sảo.

Thân xe Mitsubishi Xpander 2022 được dập gân mạnh mẽ

Gương hậu ở phiên bản Xpander tự động trang bị đầy đủ tính năng gập điện, chỉnh điện và đèn báo rẽ, còn được mạ chrome. Còn bản số sàn bị cắt giảm tính năng gập điện, màu gương cùng màu thân xe.

Gương hậu ở bản Xpander tự động trang bị đầy đủ tính năng gập điện, chỉnh điện và đèn báo rẽ, còn được mạ chrome

Mitsubishi Xpander sử dụng lazang kích thước 16inch 4 chấu đặc. Hơi đáng tiếc xe vẫn chưa được nâng cấp lên kích thước 17inch.

Mitsubishi Xpander sử dụng lazang kích thước 16inch 4 chấu đặc

Đuôi xe

Các đường dập nổi ở đuôi xe Mitsubishi Xpander cũng theo chữ X như phần đầu. Điểm nhấn nổi bật nhất là cụm đèn hậu hình chữ L với hai dải LED chạy bên trong khá đẹp mắt. Cánh gió xe nhô cao với đèn phanh LED treo cao thể thao. Hai đèn phụ bên dưới kết nối liền mạch với nhau bằng một dải ngang nhấn sâu. Chi tiết này lại gợi nhắc về các mẫu xe tương lai. Cản sau cứng cáp cùng phong cách với cản trước.

Các đường dập nổi ở đuôi xe Mitsubishi Xpander cũng theo chữ X như phần đầu
Đèn hậu Mitsubishi Xpander 2022 có hai dải LED đẹp mắt
Mitsubishi Xpander 2022 được trang bị ăng tên vây cá mập hiện đại hơn

Màu xe

Mitsubishi Xpander 2022 có 4 màu: màu trắng, màu bạc, màu đen và màu nâu. Trong đó, Xpander màu trắng và Xpander màu bạc được lựa chọn nhiều nhất.

Mitsubishi Xpander Cross 2022 có 4 màu: màu cam, màu trắng, màu bạc và màu đen.

Trang bị ngoại thất

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Ngoại thất Xpander MT AT Cross
Đèn trước Halogen LED LED
Đèn ban ngày LED LED LED
Đèn sương mù trước Không LED
Đèn hậu LED LED LED
Gương hậu Cùng màu xe

Xem Thêm : Giá xe lăn bánh & đánh giá thông số kỹ thuật

Chỉnh điện

Đèn báo rẽ

Mạ chorme

Xem Thêm : Giá xe lăn bánh & đánh giá thông số kỹ thuật

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Mạ chorme

Xem Thêm : Giá xe lăn bánh & đánh giá thông số kỹ thuật

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Tay nắm cửa Cùng màu xe Mạ chorme Mạ chorme
Gạt kính và sưởi kính sau
Lốp 205/55R16 205/55R16 205/55R17

Đánh giá nội thất Mitsubishi Xpander 2022


Thiết kế chung

Nội thất Mitsubishi Xpander 2022 theo phong cách đơn giản, thực dụng. Cách bố trí bảng taplo xe có phần hơi giống với “đàn anh” Mitsubishi Outlander với màn hình trung tâm trên cùng, ở giữa là cửa gió máy lạnh, dưới là các phím chức năng… Lối thiết kế hơi cổ điển.

Nội thất Mitsubishi Xpander 2022 theo phong cách đơn giản, thực dụng
Tappi Mitsubishi Xpander 2022 cũng sử dụng ốp trang trí vân carbon

Ghế ngồi và khoang hành lý

Mitsubishi Xpander 2022 có cấu hình chỗ ngồi 5+2. Không quá bất ngờ khi Mitsubishi Xpander sở hữu một không gian thông thoáng bởi từ bên ngoài đã thấy mui xe khá cao, thiết kế vuông vắn. Đa phần giới chuyên môn và người dùng đều đánh giá xe Xpander rộng rãi ở cả 3 hàng ghế, nhất là khoảng trống duỗi chân giữa các hàng ghế. Việc lên xuống xe, ra vào hàng ghế thứ hai và thứ ba khá dễ dàng.

Mitsubishi Xpander 2022 được đánh giá rộng rãi ở cả 3 hàng ghế

Hàng ghế đầu và hàng ghế thứ hai đảm bảo thoải mái với người ngồi cao trên 1,8m. Tuy nhiên, một số ý kiến nhận xét phần trần ở hàng ghế thứ ba hơi thấp, sẽ khó chịu với người cao trên 1,8m. Điều này là nhược điểm thường gặp ở những xe cấu hình 5+2. Bởi hàng ghế thứ ba thường chỉ đóng vai trò là hàng ghế phụ, khó thể yêu cầu cao hơn. Nhưng theo quan điểm của team Danchoioto.vn thì trần xe Xpander ở hàng ghế thứ ba so với mặt chung các xe cùng phân khúc đã rất thoáng, người cao 1,7m ngồi vẫn ổn.

Nhìn chung, nội thất Mitsubishi Xpander đủ cho 7 người lớn nhưng sẽ thoải mái nhất nếu đi 6 người, nhất là trên các hành trình dài.

Ghế lái và ghế phụ Xpander thiết kế hơi ôm thân người. Tuy nhiên đáng tiếc ghế lái Xpander đều chỉnh tay trong khi ghế lái ở một số xe trong cùng tầm giá lại có chỉnh điện như Kia Rondo. Phiên bản Xpander AT chỉnh tay 6 hướng, còn bản MT chỉ chỉnh tay 4 hướng.

Ghế lái và ghế phụ Xpander thiết kế ôm thân người, đáng tiếc ghế lái vẫn chỉnh tay

Hàng ghế thứ hai có khoảng trống ở giữa khá rộng, thiết kế mặt ghế khá phẳng giúp tạo được sự thoải mái cần thiết nếu ngồi 3 người. Nhưng đáng tiếc hàng ghế thứ hai chỉ có 2 tựa đầu. Hàng ghế này có thể điều chỉnh trượt lên xuống, gập phẳng theo tỷ lệ 40:60. Thao tác gập ghế một chạm rất nhẹ nhàng.

Hàng ghế thứ hai Mitsubishi Xpander rộng nhưng chỉ có 2 tựa đầu

Hàng ghế thứ ba Xpander không có bệ tựa tay ở giữa cho thấy rõ đây chỉ có 2 chỗ ngồi. Hàng ghế này có tựa đầu hơi thấp nhưng bù lại có thể chỉnh ngả về phía sau như Toyota Innova. Đặc biệt, hàng ghế thứ ba còn gập phẳng được theo tỷ lệ 50:50, điểm này thì Xpander vượt trội hơn Innova.

Hàng ghế thứ ba Xpander có tựa đầu hơi thấp nhưng bù lại có thể chỉnh ngả về phía sau, ngồi thoải mái vơi người cao 1,7m

Phiên bản Xpander tự động được trang bị ghế bọc da. Bản Xpander Cross cũng bọc da nhưng phối hai màu đặc sắc hơn. Còn bản Xpander số sàn vẫn dùng ghế bọc nỉ.

Ghế Mitsubishi Xpander Cross 2022 được bọc da phối 2 màu

Về khoang hành lý, với một mẫu xe MPV 7 chỗ giá rẻ thì khoang hành lý Mitsubishi Xpander được đánh giá khá tốt. Nếu muốn tăng diện tích chứa hành lý có thể gập cả hai hàng ghế trên. Đặc biệt khoang hành lý Xpander còn có các ngăn chứa đồ thiết kế âm bên dưới có thể dùng để cất giày hay các vật dụng dính bùn đất, vật dụng có mùi… giống như các mẫu crossover SUV tầm giá 1 tỷ đồng. Đây là điểm thú vị cho thấy hãng sản xuất xe hơi Mitsubishi đã rất tinh tế và đầu tư nhiều cho “đứa con nhỏ nhưng đầy võ” này của mình.

Khoang hành lý Mitsubishi Xpander 2022 có thể mở rộng linh hoạt

Khu vực lái

Vô lăng Mitsubishi Xpander  sử dụng chung thiết kế với “đàn anh” Outlander. Ở phiên bản Xpander AT và Xpander Cross, vô lăng được bọc da, tích hợp thêm phím điều khiển âm thanh và đàm thoại. Còn bản MT không có.

Vô lăng Mitsubishi Xpander 2022 3 chấu đơn giản

Xem Thêm : Giá xe lăn bánh & đánh giá thông số kỹ thuật (4/2022)

Cụm đồng hồ Mitsubishi Xpander thiết kế theo phong cách xe thể thao với hai đồng hồ analog và một màn hình LCD 4.2inch hiển thị đa thông tin ở giữa.

Cụm đồng hồ Mitsubishi Xpander 2022 có một màn hình LCD 4.2”

Phiên bản Mitsubishi Xpander AT và Xpander Cross được trang bị chìa khoá thông minh và khởi động bằng nút bấm. Một điểm đáng khen hai phiên bản này còn có cả điều khiển hành trình Cruise Control. Cần số được đánh giá êm tay, đẹp. Tuy nhiên đa phần người dùng đều chê phanh tay Xpander thiết kế rất thô.

Phanh tay Xpander 2022 vẫn giữ thiết kế rất thô

Tiện nghi

Về hệ thống giải trí, Mitsubishi Xpander AT 2022 sử dụng màn hình cảm ứng 7inch, đi kèm âm thanh 6 loa. Bản Xpander Corss cũng trang bị tương tự. Còn bản Xpander MT vẫn dùng màn hình tiêu chuẩn đi kèm âm thanh 4 loa. Xe hỗ trợ đầy đủ kết nối USB, Bluetooth, AM/FM, Apple CarPlay/Android Auto…

Mitsubishi Xpander AT 2022 sử dụng màn hình cảm ứng 7inch

Về trang bị tiện nghi, Mitsubishi Xpander có hệ thống điều hoà hai vùng độc lập. Nhược điểm là điều hoà vẫn là loại chỉnh tay cho cả ba phiên bản. Tuy nhiên đa phần đều đánh giá điều hoà mát, làm lạnh nhanh.

Một điểm đặc biệt của Xpander là xe được thiết kế thêm phần tiện ích thông minh theo triết lý “Omotenashi” của Nhật. Triết lý nhằm hướng hoàn toàn đến người dùng, mang đến các trải nghiệm tiện nghi và thoải mái nhất cho người dùng. Tiện ích “Omotenashi” trên Mitsubishi Xpander cụ thể là bố trí các ngăn, hộc, túi đựng đồ thông minh khắp xe. Mọi ngóc ngách “chết” trên xe đều được tối ưu thành nhiều ngăn, hộc hay túi đựng đồ tiện dụng. Ngoài ra ở cả hai hàng ghế sau đều có cổng sạc.

Tuy nhiên thật thiếu sót khi hàng ghế trước không có bệ tỳ tay do hộp đồ ở giữa đặt quá thấp. Điều này sẽ gây ít nhiều bất tiện nếu di chuyển hành trình dài. Để khắc phục, một số người dùng chọn cách độ thêm một hộp để đồ kiêm bệ tỳ tay bên trên.

Trang bị nội thất

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Nội thất Xpander MT AT Cross
Vô lăng bọc da Không
Vô lăng tích hợp nút điều khiển Không
Vô lăng điều chỉnh 4 hướng
Cụm đồng hồ Màn hình 4.2” Màn hình 4.2” Màn hình 4.2”
Cruise Control Không
Gương chiếu hậu chống chói
Chất liệu ghế Nỉ Da Da
Ghế lái Chỉnh tay 4 hướng Chỉnh tay 6 hướng Chỉnh tay 6 hướng
Hàng ghế thứ 2 Gập 60:40 Gập 60:40 Gập 60:40
Hàng ghế thứ 3 Gập 50:50 Gập 50:50 Gập 50:50
Điều hoà Chỉnh tay Chỉnh tay Chỉnh tay
Cửa gió hàng ghế sau
Màn hình trung tâm Tiêu chuẩn Cảm ứng 7 inch Cảm ứng 7 inch
Âm thanh 4 loa 6 loa 6 loa
Kính điện 1 chạm cửa ghế lái
Tay nắm cửa trong Thường Mạ chrome Mạ chrome

Thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander 2022


Mitsubishi Xpander sử dụng động cơ 1.5L MIVEC cho công suất cực đại 104 mã lực và mô men cực đại 141Nm. Động cơ Xpander có mã 4A91, được sử dụng lần đầu trên mẫu Mitsubishi Colt 2004 và Mitsubishi Lancer 2007. Như vậy có thể thấy động cơ này đã có hơn 15 năm tuổi.

Mitsubishi Xpander 2022 sử dụng động cơ 1.5L

Nhiều người đánh giá Xpander sẽ khá yếu và đuối sức với động cơ 1.5L vừa nhỏ vừa già. Nhưng một số khác cho rằng xe 7 chỗ giá 500 – 600 triệu đồng thì trang bị động cơ 1.5L cũng “hợp tình hợp lý”, khó đòi hỏi cao hơn. Thực tế Xpander có yếu không thì mời bạn xem tiếp ở phần đánh giá khả năng vận hành.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Thông số kỹ thuật Xpander MT AT Cross
Động cơ 1.5L Xăng 1.5L Xăng 1.5L Xăng
Công suất cực đại (Ps/rpm) 104/6.000 104/6.000 104/6.000
Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm) 141/4.000 141/4.000 141/4.000
Hộp số 5MT 4AT 4AT
Trợ lực lái Điện Điện Điện
Dung tích bình xăng (lít) 45 45 45
Hệ thống treo trước/sau McPherson/Thanh xoắn
Phanh trước/sau Đĩa/Tang trống

Đánh giá an toàn Mitsubishi Xpander 2022


Là một mẫu xe 7 chỗ giá rẻ, giới chuyên môn đánh giá xe Mitsubishi Xpander 2022 có trang bị an toàn ở mức khá tốt trong tầm giá. Xe có đầy đủ hệ thống phanh ABS, BA, EBD, hệ thống cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, khởi hành ngang dốc và camera lùi… Nhưng có một nhược điểm Xpander khiến nhiều người chưa hài lòng đó là xe chỉ trang bị 2 túi khí phía trước, không có cảm biến sau.

Dù vẫn có điểm yếu về túi khí nhưng một thông tin giúp người mua Mitsubishi Xpander an tâm hơn đó là mẫu xe MPV 7 chỗ này đạt được tiêu chuẩn an toàn 4 sao ASEAN-NCAP.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Trang bị an toàn Xpander MT AT Cross
Số túi khí 2 2 2
Phanh ABS, BA, EBD
Cân bằng điện tử
Khởi hành ngang dốc
Kiểm soát lực kéo
Camera lùi Không

Đánh giá vận hành Mitsubishi Xpander 2022


Tầm nhìn người lái thế nào?

Ưu điểm Xpander Mitsubishi đầu tiên mà hầu như ai cũng công nhận đó là xe cho người lái một tầm nhìn tốt. Điều này do kính lái thiết kế dốc và rộng, cột chữ A không quá to và gương chiếu hậu dù thô nhưng cho khoảng quan sát tối ưu.

Mitsubishi Xpander có yếu không?

Đây là câu hỏi nhiều người thắc mắc nhất, gây không ít đắn đo, phân vân không biết có nên mua Xpander không. Với động cơ 1.5L xe Xpander có yếu không? Câu trả lời là : KHÔNG. Từ các ý kiến đánh giá của giới chuyên môn, người dùng và của riêng team Danchoioto.vn, chúng tôi thấy rằng Mitsubishi Xpander hiển nhiên không quá mạnh mẽ nhưng cũng không yếu đến mức phải lo lắng về khả năng vận hành của chiếc xe 7 chỗ này.

Với động cơ 1.5L hiển nhiên phải chấp nhận Xpander không được bốc hay không đủ cảm giác lái thể thao. Chân ga xe có độ trễ nhất định, tăng tốc từ 40 lên 80 km/h trung bình cần mất từ 7 – 9 giây. Khi đạp thốc ga, tăng tốc nhanh, động cơ gào khá to.

Tuy nhiên, nhiều người mua xe thường để tâm đến sức mạnh động cơ mà quên mất hiệu suất vận hành còn quyết định bởi trọng lượng xe. Nếu so sánh Xpander và Innova, xe Innova dùng động cơ 2.0L trọng lượng đến 1.755 kg, trong khi Xpander dùng động cơ 1.5L nhưng trọng lượng không tải 1.240 kg.

Xét tới tỷ số công suất/trọng lượng thì Innova chỉ có 75 mã lực/1.000kg còn Xpander là 83 mã lực/1.000 kg. Có thể thấy, dù động cơ 2.0L của Innova mạnh hơn song “xác xe” lại nặng hơn, ngược lại Xpander dù chỉ dùng động cơ 1.5L nhưng “xác xe” khá nhẹ giúp xe có đủ sức mạnh di chuyển đường phố lẫn đường trường.

Dù ban đầu lo lắng nhưng đa phần người dùng sau khi sử dụng đều đánh giá xe Mitsubishi Xpander vận hành mượt, êm. Xe 7 chỗ Xpander thực sự không đuối nếu chở đủ 7 người lớn. Xe đủ mạnh để di chuyển linh hoạt trong phố. Xpander chạy khá bốc ở nước ga đầu nhưng về hậu từ vòng tua 3.000 vòng/phút trở lên thì xe tăng tốc chậm dần và hơi ì ạch.

Sự lựa chọn tỷ số truyền này của nhà sản xuất là hợp lý với một mẫu MPV 7 chỗ cỡ nhỏ đô thị như Xpander. Dù hơi chần chừ nhưng ra đường lớn Xpander vẫn có thể đáp ứng tăng tốc lên 120km/h. Để vượt xe cần một khoảng chuẩn bị từ trước.

Nhiều người dùng đánh giá xe Mitsubishi Xpander 2022 vận hành mượt, êm, chạy bốc ở nước ga đầu

Với 7 người, Xpander được đánh giá leo đèo khá tốt. Khi leo đèo nếu tạo một mức đà ổn định thì Xpander di chuyển khá mượt. Để vượt xe trên đường đèo không thể đạp thốc ga mà nên chuẩn bị một khoảng lấy đà ở điểm vượt an toàn kết hợp thêm nút hỗ trợ vượt O/D.

Hộp số Mitsubishi Xpander được đánh giá khá tốt. Dù sử dụng hộp số tự động 4 cấp (hoặc số sàn 5 cấp) tưởng lỗi thời nhưng hộp số cho trải nghiệm chuyển số mịn. Nhiều người dùng khá bất ngờ ở ưu điểm này. Đặc biệt hơn, Mitsubishi Xpander còn có thêm nút O/D off (OnverDrive) nằm cạnh cần số. Nút này giúp hỗ trợ vượt xe giúp giữ vòng tua cao, vượt xe tốt. Khi cần vượt xe bạn nút O/D, khi vượt xong chỉ cần nhấn lần nữa số sẽ về lại hoạt động bình thường.

Cảm giác lái Xpander thế nào?

Nhiều người dùng đánh giá Xpander có vô lăng trợ lực điện tốt, không quá nặng cũng không quá nhẹ. Vô lăng cho phản hồi mặt đường khá thật.

Về độ ổn định, Mitsubishi Xpander được đánh giá cao. Sự ổn định này phần lớn đến từ khung xe vững hơn do có thanh ổn định thân xe cùng hệ thống cân bằng điện tử. Xe ôm cua rất ngọt. Với thân hình “đồ sộ” di chuyển trong phố tưởng chừng chật vật nhưng thực tế Xpander lại khá linh hoạt và “lanh lẹ”. Đặc biệt bánh kính quay vòng nhỏ chỉ 5,2m giúp xe quay đầu dễ dàng trong không gian hẹp.

Về độ ổn định, Mitsubishi Xpander được đánh giá cao

Hệ thống treo Xpander cho cảm giác cân bằng, hơi cứng, không mềm như Kia Rondo. Điều này thể hiện rõ khi đi qua các gờ giảm tốc. Ở đời Xpander, hệ thống treo xe được cải tiến hơn nhằm khắc phục tình trạng chảy nhớt từng được một số khách hàng phản ánh ở đời Xpander trước

Phanh Mitsubishi Xpander phía sau vẫn là loại tang trống không phải phanh đĩa như phanh trước. Có lẽ nhà sản xuất cắt giảm nhằm tối ưu giá thành. Cảm giác phanh khá thoải mái, mượt nhưng phanh khi chạy tốc độ cao thì chưa đủ tự tin lắm.

Khả năng cách âm của Xpander thế nào?

Đòi hỏi một mẫu xe MPV 7 chỗ cỡ nhỏ giá rẻ cách âm tốt là điều hơi khó. Một số người vẫn “chê” Xpander khá ồn. Tuy nhiên với những ai từng lái qua các mẫu xe phổ thông giá rẻ dưới 600 triệu thì sẽ bất ngờ với khả năng cách âm của Xpander. Đa phần giới chuyên môn đều đánh giá Xpander cách âm tốt trong tầm giá. Riêng cách âm gầm chỉ ở mức trung bình, điều này khiến hàng ghế thứ ba thường ồn hơn.

Mitsubishi Xpander có hao xăng không?

Theo nhiều đánh giá, Mitsubishi Xpander có mức tiêu thụ nhiên liệu khá tốt. Theo công bố của Cục Đăng kiểm Việt Nam, mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình của Xpander là 6,1 lít/100 km trong khi của Toyota Innova là 9,1 lít/100 km.

Theo nhiều đánh giá, Mitsubishi Xpander có mức tiêu thụ nhiên liệu khá tốt

Mức tiêu hao xăng của Mitsubishi Xpander theo nhà sản xuất công bố:

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Mức tiêu hao nhiên liệu Xpander (lít/100km) MT AT
Đô thị 7,4 7,6
Ngoài đô thị 5,3 5,4
Hỗn hợp 6,1 6,2

Các phiên bản Mitsubishi Xpander MT, AT và Cross


Mitsubishi Xpander có 3 phiên bản:

  • Mitsubishi Xpander MT
  • Mitsubishi Xpander AT
  • Mitsubishi Xpander Cross

So sánh Xpander MT và AT

Về thiết kế tổng thể, cả 2 phiên bản Mitsubishi Xpander không khác biệt nhau. Phiên bản Xpander AT khác MT chủ yếu chỉ là thay thế các chi tiết đen bóng hoặc cùng màu thân xe bằng mạ chrome như lưới tản nhiệt, gương chiếu hậu, tay nắm cửa.

Về trang bị, so sánh Xpander AT và MT, bản số tự động có thêm: đèn LED, đèn sương mù trước, gương có thêm gập điện, vô lăng bọc da và tích hợp nút điều khiển, ghế da, ghế lái chỉnh tay 6 hướng, màn hình cảm ứng 7 inch, 6 loa, camera lùi… Giá xe Xpander AT cao hơn giá xe Xpander MT hơn 70 triệu đồng.

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh các phiên bản Xpander MT AT Cross
Trang bị ngoại thất
Đèn trước Halogen LED LED
Đèn ban ngày LED LED LED
Đèn sương mù trước Không LED
Đèn hậu LED LED LED
Gương hậu Cùng màu xe

Xem Thêm : Giá xe lăn bánh & đánh giá thông số kỹ thuật

Chỉnh điện

Đèn báo rẽ

Mạ chorme

Xem Thêm : Giá xe lăn bánh & đánh giá thông số kỹ thuật

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Mạ chorme

Xem Thêm : Giá xe lăn bánh & đánh giá thông số kỹ thuật

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Tay nắm cửa Cùng màu xe Mạ chorme Mạ chorme
Gạt kính và sưởi kính sau
Lốp 205/55R16 205/55R16 205/55R17
Trang bị nội thất
Vô lăng bọc da Không
Vô lăng tích hợp nút điều khiển Không
Vô lăng điều chỉnh 4 hướng
Cụm đồng hồ Màn hình 4.2” Màn hình 4.2” Màn hình 4.2”
Cruise Control Không
Gương chiếu hậu chống chói
Chất liệu ghế Nỉ Da Da
Ghế lái Chỉnh tay 4 hướng Chỉnh tay 6 hướng Chỉnh tay 6 hướng
Hàng ghế thứ 2 Gập 60:40 Gập 60:40 Gập 60:40
Hàng ghế thứ 3 Gập 50:50 Gập 50:50 Gập 50:50
Điều hoà Chỉnh tay Chỉnh tay Chỉnh tay
Cửa gió hàng ghế sau
Màn hình trung tâm Tiêu chuẩn Cảm ứng 7 inch Cảm ứng 7 inch
Âm thanh 4 loa 6 loa 6 loa
Kính điện 1 chạm cửa ghế lái
Tay nắm cửa trong Thường Mạ chrome Mạ chrome
Động cơ & hộp số
Động cơ 1.5L xăng 1.5L xăng 1.5L xăng
Hộp số 5MT 4AT 4AT
Trang bị an toàn
Số túi khí 2 2 2
Phanh ABS, BA, EBD
Cân bằng điện tử
Khởi hành ngang dốc
Kiểm soát lực kéo
Camera lùi Không

Chi tiết Xpander Cross

Mitsubishi Xpander Cross là một “biến thể” thể thao của Mitsubishi Xpander . Về thiết kế tổng thể, Xpander Cross giống với Xpander. Tuy nhiên phiên bản Xpander Cross có một số tinh chỉnh thể thao hơn so với Xpander bản thường.

Lưới tản nhiệt mạ chrome Mitsubishi Xpander Cross thêm hoạ tiết cầu kỳ hơn
Phần cản dưới ở Xpander Cross thiết kế hình chữ nhật còn Xpander hình thang
Đèn sương mù trước Xpander Cross được trang bị LED còn Xpander chỉ dùng bóng thường
Mâm xe Xpander Cross 16inch, khoảng sáng gầm xe Xpander Cross cao hơn 5mm
Hốc bánh xe và cạnh dưới Xpander Cross được ốp nhựa đen thể thao, Xpander không có
Phần dưới kính hậu Xpander Cross sơn đen, cản sau cũng bọc nhựa đen, thiết kế khác so với Xpander

Riêng phiên bản Mitsubishi Xpander Cross, toàn bộ trang bị gần như giống với bản Xpander AT. Xpander Cross khác bản AT chủ yếu về thiết kế và một số trang bị nâng cấp thêm:

  • Lưới tản nhiệt mạ chrome thêm hoạ tiết cầu kỳ hơn
  • Phần cản dưới thiết kế hình chữ nhật
  • Đèn sương mù trước được trang bị LED
  • Khoảng sáng gầm xe cao hơn 5mm
  • Hốc bánh xe và cạnh dưới được ốp nhựa đen thể thao
  • Phần dưới kính hậu sơn đen
  • Cản sau bọc nhựa đen, thiết kế hốc gió chữ nhật

Nên mua Xpander phiên bản nào?

So sánh Xpander AT và MT, phiên bản Xpander AT đáng tham khảo hơn nếu mua xe phục vụ di chuyển cho gia đình. Bởi giá bán Xpander AT không chênh lệch quá lớn so với với Xpander MT nhưng lại có trang bị đầy đủ hơn, phục vụ tốt hơn trải nghiệm vận hành và tiện nghi trên xe. Còn nếu mua xe chạy dịch vụ thì có thể cân nhắc cả 2 phiên bản Xpander AT và MT tuỳ theo ngân sách đầu tư.

Riêng bản Xpander Cross sẽ phù hợp với những ai thích phong cách thể thao và cá tính hơn. Phiên bản này cũng rất phù hợp để “độ” nâng cấp thêm đồ chơi. Hiện có nhiều cơ sở chuyên độ Xpander Cross rất đẹp.

Trong phân khúc, Mitsubishi Xpander hiện có các đối thủ Suzuki Ertiga, Suzuki XL7, Toyota Avanza Premio, Toyota Veloz Cross, Toyota Rush, Kia Rondo… So với các đối thủ, Xpander hiện là mẫu xe nổi bật nhất, cũng là có doanh số cao nhất. Có những thời điểm doanh số Xpander còn vượt qua cả chiếc MPV 7 chỗ “quốc dân” Toyota Innova.

So sánh Mitsubishi Xpander và Suzuki Ertiga


Trước sự gia tăng doanh số chóng mặt của Mitsubishi Xpander sau khi ra mắt, Suzuki cũng trình làng mẫu Suzuki Ertiga thế hệ mới với nhiều sự cải tiến về ngoại hình và động cơ. Ấn tượng nhất ở Ertiga mới chính là giá bán “siêu rẻ”, trở thành mẫu xe MPV rẻ nhất phân khúc. Điều này góp phần tăng sức cạnh tranh với Xpander.

So sánh Xpander và Ertiga, giá xe Suzuki Ertiga rẻ hơn nhưng trang bị cũng không bằng Xpander

So sánh Xpander và Ertiga, hiệu suất động cơ cả hai mẫu xe tương đương nhau cùng dùng động cơ dung tích 1.5L. Trang bị cũng ngang ngửa nhau. Điểm khác biệt lớn nhất chủ yếu về thiết kế, Xpander có phong cách ấn tượng, mạnh mẽ, trẻ trung hơn, còn Ertiga lại trung tính, hơi hướng chững chạc hơn.

Xem chi tiết: Đánh giá Suzuki Ertiga – phân tích chi tiết ưu nhược điểm

So sánh Mitsubishi Xpander và Toyota Rush


Toyota Rush cũng là một mẫu xe được đánh giá khá cao trong phân khúc xe 7 chỗ hạng B. So sánh Xpander và Rush, cả hai xe đều dùng động cơ 1.5L cho công suất tương đương nhau, hệ thống trang bị cũng không chênh lệch nhiều. Giá xe Rush cũng ngang ngửa với Xpander.

So sánh Xpander và Rush, Xpander sở hữu thiết kế độc đáo hơn trong khi Rush thon gọn và khoẻ khoắn hơn.

Điểm khác biệt giữa Xpander và Rush chủ yếu ở phong cách. Mẫu xe Toyota mang phong cách SUV nên có kiểu dáng gãy gọn, mạnh mẽ. Còn Xpander là mẫu MPV nên cho cảm giác đồ sộ hơn nhưng bù lại không gian nội thất rộng rãi hơn.

Xem chi tiết: Đánh giá Toyota Rush – phân tích chi tiết ưu nhược điểm

So sánh Mitsubishi Xpander và Kia Rondo


Trước khi Xpander xuất hiện, nói về MPV 7 chỗ phân khúc ngoài Toyota Innova, người ta thường nghĩ đến Kia Rondo. Tuy nhiên, tính thực dụng của Rondo lại không đủ làm hài lòng đa phần người dùng ở phân khúc này bởi nhược điểm lớn nội thất chật chội.

So sánh Xpander và Rondo, không gian nội thất Rondo hạn chế hơn do kích thước nhỏ gọn

So sánh Xpander và Kia Rondo, Xpander vượt trội hơn về không gian rộng rãi, thiết kế ấn tượng, trang bị an toàn hiện đại. Trong khi mẫu xe Kia lại ăn điểm nhờ động cơ 2.0L cùng một số tiện ích nội thất, giá xe Rondo không chênh lệch nhiều so với Xpander.

Như vậy, nếu muốn tìm một mẫu xe gia đình nhỏ gọn thì Rondo là sự lựa chọn phù hợp. Trong khi nếu xét về tính kinh tế và thực dụng thì Xpander nổi bật hơn.

Xem chi tiết: Đánh giá Kia Rondo – phân tích chi tiết ưu nhược điểm

Có nên mua Mitsubishi Xpander?


Với những đánh giá, so sánh trên đây cũng như doanh số thực tế Mitsubishi Xpander đạt được thời gian qua có lẽ là đáp án rõ ràng nhất cho câu hỏi có nên mua Xpander không.

Đại lý chính hãng vui lòng liên hệ 0909.959.622 để đặt Hotline

Mitsubishi Xpander thực sự là một mẫu xe đáng tiền trong phân khúc xe MPV hạng B. Nếu muốn tìm mua một chiếc xe 7 chỗ giá rẻ, thực dụng nhưng vẫn có chút gì đó cá tính, nổi trội và khác biệt thì Mitsubishi Xpander 2022 rất phù hợp.

Vũ Phạm


Câu hỏi thường gặp về Mitsubishi Xpander

📌  Có nên mua Xpander chạy dịch vụ?

Trả lời: Ở thị trường Việt Nam hiện tại, mua xe 7 chỗ 600 triệu đồng, bạn hiện có các lựa chọn Mitsubishi Xpander, Suzuki Ertiga, Kia Rondo… Ngoài giá bán, mức tiêu thụ nhiên liệu, một tiêu chí quan trọng cần xem xét khi mua xe 7 chỗ chạy dịch vụ đó là nội thất rộng rãi không. Rõ ràng về tiêu chí, Kia Rondo sẽ bị “loại” ngay từ đầu vì quá chật, Suzuki Ertiga cũng không rộng bằng Xpander.

Suzuki Ertiga dù rẻ hơn nhưng nếu xét đến tính toàn diện các yếu tố khác như thiết kế, nội thất, trang bị, an toàn thì Xpander chiếm ưu thế nhiều hơn. Như vậy, rõ ràng trong phân khúc xe 7 chỗ 600 triệu Xpander rõ ràng là “ứng cử viên” sáng giá nhất.

Xem thêm:

Nhìn ngoài phân khúc, trước đây khi nói về mua xe 7 chỗ chạy dịch vụ thì người ta sẽ nghĩ ngay đến Toyota Innova. Ở phần trên sở dĩ chúng tôi không làm thêm phần so sánh Xpander và Innova vì giá 2 mẫu xe này khá chênh lệch. Nhưng khi bàn về mẫu xe 7 chỗ chạy dịch vụ đáng mua nhất hiện nay, chúng tôi sẽ làm một so sánh 2 “ông vua” xe 7 chỗ chạy dịch vụ này.

  • Xét về vốn đầu tư ban đầu mua xe: Xpander ghi 1 điểm đầu tiên do giá rẻ hơn
  • Xét về nội thất: Innova và Xpander đều rộng nhưng Innova ghi 0,5 điểm do là xe 8 chỗ (hàng ghế sau 3 chỗ ngồi)
  • Xét về thiết kế: Xpander ghi thêm 1 điểm do thiết kế ấn tượng hơn
  • Xét về sức mạnh: Như đã phân tích ở trên dù Innova dùng động cơ dung tích 2.0L nhưng do có trọng lượng nặng hơn nên tỷ lệ công suất/trọng lượng nhỏ hơn Xpander, vậy là Xpander ghi thêm 0,5 điểm
  • Xét về mức tiêu thụ nhiên liệu: Xpander lại thắng thế 1 điểm
  • Xét về uy tín thương hiệu: Cùng là xe Nhật nhưng Toyota được tín nhiệm hơn, giữ giá tốt hơn, Toyota Innova ghi 1,5 điểm

Từ kết quả trên có thể thấy Mitsubishi Xpander là lựa chọn rất đáng tham khảo nếu bạn đang có dự định mua xe 7 chỗ chạy dịch vụ.

📌  Mitsubishi Xpander có cảm biến lùi không?

Trả lời: Mitsubishi Xpander không được trang bị cảm biến lùi.

📌  Mitsubishi Xpander có cân bằng điện tử không?

Trả lời: Mitsubishi Xpander có hệ thống cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, khởi hành ngang dốc và camera lùi.

📌  Mitsubishi Xpander có tốn xăng không?

Trả lời: Mitsubishi Xpander có mức tiêu hao nhiên liệu tiết kiệm. Động cơ 1.5L không hao xăng.

📌  Mitsubishi Xpander có turbo không?

Trả lời: Mitsubishi Xpander trang bị động cơ 1.5L hút khí tự nhiên, không có Turbo.

Nguồn: https://bonbanh365.com
Danh mục: Đánh giá xe

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button